Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới cho sản xuất lắp ráp ô tô Một số lưu ý khi thực hiện Biểu thuế nhập khẩu, Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi Quy định hoàn thuế cho hàng nhập khẩu tại chỗ sau đó xuất khẩu

Theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 Nghị định 26/2023/NĐ-CP: “Các mặt hàng XK thuộc nhóm có số STT 211 tại Biểu thuế XK đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:

Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế XK.

Điều kiện 2: Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2016/ND-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và Nghị định 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Công chức Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò kiểm tra mặt hàng đá vôi XK. Ảnh: H.Nụ
Công chức Hải quan cửa khẩu cảng Cửa Lò kiểm tra mặt hàng đá vôi XK. Ảnh: H.Nụ

Khoản 3 quy định: “mã số và thuế suất thuế XK các mặt hàng thuộc nhóm có số STT 211: Đối với các mặt hàng được chi tiết mã hàng 08 chữ số và mô tả hàng hóa của các nhóm 25.23, 27.06, 27.07, 27.08, 68.01, 68.02, 68.03 tại STT 211 của Biểu thuế XK, người khai hải quan kê khai mức thuế suất thuế XK tương ứng với mã hàng đó quy định tại STT 211. Trường hợp không kê khai mức thuế suất thuế XK theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế nộp bảng kê tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm của hàng hóa XK theo mẫu số 14 tại phụ lục 2 ban hành kèm theo nghị định tại tại thời điểm làm thủ tục hải quan để chứng minh hàng hóa kê khai có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Trường hợp người nộp thuế là DN thương mại mua hàng từ DN sản xuất hoặc DN thương mại khác để XK nhưng không kê khai mức thuế suất thuế XK theo quy định tại nhóm có STT 211 thì người nộp thuế căn cứ thông tin của DN sản xuất cung cấp để thực hiện kê khai theo mẫu số 14 phụ lục 2 nêu trên để chứng minh tỷ lệ tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo.

Đối với các mặt hàng XK thuộc nhóm có STT 211 nhưng chưa được chi tiết cụ thể mã hàng 08 chữ số và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 điều này, người khai hải quan kê khai hàng hóa XK theo mã hàng 08 chữ số quy định tại mục 1 phục lục 2 về Biểu thuế NK ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định này và khai mức thuế suất thuế XK là 5%”.

Đối chiếu với các quy định hiện hành, Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty TNHH giao nhận vận tải dịch vụ và thương mại quốc tế Mạnh Tiến đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ để xác định mặt hàng XK thuộc nhóm STT 211 Biểu thuế XK hay không.

Về việc xác định đối tượng điều chỉnh theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng, Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty TNHH giao nhận vận tải dịch vụ và thương mại quốc tế Mạnh Tiến có văn bản gửi Bộ Xây dựng để được giải đáp theo đúng chức năng, thẩm quyền quy định.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

okvip

hi88

miso88

okvip

hi88

miso88